[Từ vựng tiếng Hàn] – 6000 từ tiếng Hàn thường gặp

Trong tiếng Hàn có rất nhiều cấu trúc chỉ nguyên nhân – kết quả, hôm nay ad xin được trình bày 1 cấu trúc cao cấp, thường được sử dụng trong văn viết và các bối cảnh trang trọng, tôn kính.

Động, tính từ + (으)므로: vì …nên (chỉ nguyên nhân – kết quả)
Động, tính từ có patchim, Tính từ , 았/었/겠 + 으므로
Động từ không có patchim + 므로 이다, 아니다 + 므로
*Đây là cấu trúc chỉ nguyên nhân kết quả, nhưng chủ yếu được dùng trong văn viết, các bài phát biểu, nói trước đông người (các tình huống trang trọng, lịch sự)

- 한 학기동안 성적이 우수하였으므로 이 상장을 드립니다.
Vì thành tích học tập tốt trong học kỳ qua, chúng tôi xin trao tặng em bằng khen này.

- 열심히 노력하므로 곧 한국어 실력이 향상될 거라고 믿습니다. Vì anh nỗ lực rất nhiều nên chắc chắn năng lực tiếng Hàn sẽ được nâng cao.

. – 그 영화는 주제도 분명하고 내용도 재미있으므로 인기를 끌겁니다.
Bộ phim ấy chủ đề mạch lạc, nội dung thú vị nên chắc chắc sẽ được ưa thích.

- 이곳은 미성년자 출입금지 지역이므로 신분증을 제시해야 합니다.
Đây là nơi cấm trẻ vị thành niên nên phải xuất trình giấy tờ tùy thân.
- 이 컴퓨터는 공동의 재산이므로 소중히 사용합시다.
Chiếc máy tính này là tài sản chung nên chúng ta hãy cùng sử dụng nó một cách cẩn thận nhé!

Nhận xét:
- Trước (으)므로 có thể sử dụng được các thì quá khứ, tương lai. – Vế sau (으)므로 có thể sử dụng các đuôi câu mệnh lệnh, cầu khiến, mệnh lệnh, nhưng thường chỉ được sử dụng ở những nơi công cộng, đông người, ở những tình huống trang trọng
- Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, nếu chúng ta muốn dùng đuôi thình dụ, câu khiến với cấu trúc chỉ nguyên nhân thì chúng ta nên dùng (으)니까.
-어러분, 전기가 곧 들어올 것으므로 당황하지 마세요.
Thưa các quý vị, sẽ mau chóng có điện thôi, nên mọi người đừng hoang mang.

-공연이 곧 시작되므로 손님 여러분께서는 자리에 앉아 주시기 바랍니다!
Buổi biểu diễn sẽ được bắt đầu ngay bây giờ, xin các quý khách ổn định chỗ ngồi.

-사고가 많이 발생하는 지역이므로 속도를 줄이십시요.
Đây là khu vực xảy ra nhiều tai nạn, xin hãy giảm tốc độ.

-실내 온도가 높으므로 난방기를 꺼 주십시요.
Vì nhiệt độ trong phòng cao nên hãy tắt lò sưởi.

 

시간 + 만에:

*Diễn tả một hành động lại diễn ra sau một khoảng thời gian nào đó. Tạm dịch là ‘bao lâu rồi mới lại ….’ (có dấu cách giữa Danh từ chỉ thời gian và 만에, riêng 오랜만 viết liền)

대학교에 입학한 지 얼마 만에 졸업하셨어요?
대학을 다니다가 아파서 1 년을 쉬었기 때문에 입학한 지 5 년 만에 졸업을 했어요.
Bạn học đại học bao lâu rồi mới tốt nghiệp vậy?
Tôi học nhưng sau đó ốm nên nghỉ mất 1 năm, học 5 năm mới tốt nghiệp.

수진 씨가 아기를 낳았다면서요?
네, 결혼한 지 2 년 만에 아기를 낳았대요.
Nghe nói Sujin sinh con à?
Vâng, cưới nhau 2 năm mới có con.

휴대전화가 또 고장 났어요?
네, 고친 지 3 일 만에 다시 고장이 났어요.
Điện thoại lại hỏng à?
Vâng, mới sửa được 3 ngày lại hỏng rồi.

 

CÙNG HỌC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TRUNG CẤP NÀO!!!!

Danh từ + (으)ㄴ/는 커녕, Động từ + 기는 커녕:
*Dùng cấu trúc này để phủ định một vấn đề, một hành động nào mà đối phương đưa ra. ‘nói gì đến …’, ‘… gì chứ….; gì đâu….’
Đồng thời vế sau đưa ra một vấn đề, nhu cầu có tiêu chuẩn thấp hơn cái mà đối phương đưa ra, với ý nghĩa là: ‘đến cả cái có tiêu chuẩn thấp hơn ở vế thứ hai mà còn không thực hiện được thì nói gì đến cái có tiêu chuẩn cao hơn ở vế trước.

가: 곧 결혼한다면서요? 축하해요!
나: 결혼은 커녕 남자친구도 없는데요.
A: Nghe nói chị sắp kết hôn phải không? Chúc mừng chị nhé!
B: Nói gì đến kết hôn, đến bạn trai còn chưa có nữa là.

가: 남편이 많이 도워줄거야, 걱정마
나: 그는 돕기는커녕 방해만 안 하면 고마운거야.
A: Thế nào chồng chị cũng sẽ giúp thôi mà, đừng lo lắng quá.
B: Nói gì đến giúp, chỉ cần anh ấy không làm phiền mình thì mình đã cám ơn lắm rồi.

가: 이런 날씨에 비가 확 내리면 얼마나 시원할까?
나: 비는커녕 구름조차 끼지 않는다.
Thời tiết này, giá mà mưa một trận thì mát mẻ phải biết
Nói gì đến mưa, đến mây còn chẳng có nữa là.

가: 방학 동안 돈을 많이 벌었겠네요
나: 돈을 벌기는 커녕 여행을 갔다오느라 있는 돈도 다 썼어요
A: Kỳ nghỉ chắc cậu kiếm được nhiều tiền lắm nhỉ.
B: Nói gì đến kiếm tiền, mình đi di lịch còn tiêu sạch số tiền đang có kia kìa.

가: 투자하신 프로젝트로부터 이득을 엄청 얻으셨죠?
나: 이득은 커녕, 원금회수도 못 했어요.
A: Chắc là dự án anh đầu tư thu được nhiều lợi nhuận lắm nhỉ?
B: Nói gì đến lợi nhuận, ngay cả tiền vốn còn chưa thu về được.

가: 그동안 저축을 좀 하셨죠?
나: 저축은커녕 생활비도 모자랐어요.
A: Trong những năm qua, chắc anh cũng tĩnh lũy được khá nhiều tiền phải không?
B: Nói gì đến tiền tích lũy, đến tiền sinh hoạt còn chẳng đủ nữa là.

 

 

 

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất