[Tiếng Hàn giao tiếp] – “Các mùa trong tiếng Hàn”

Học tiếng Hàn Quốc cụm từ  giao tiếp “Các mùa trong tiếng Hàn “

Anh thích nhất mùa nào ?

무슨 계절을 제일 좋아하십니까?

Anh thích mùa nào ?
좋아하는 계절은요?

Bây giờ là mùa xuân, phải không ?
이제 봄이군요, 그렇죠?

Anh có thích mùa xuân không ?
봄을 좋아하세요?

Tôi thích mùa xuân nhất.
저는 봄을 제일 좋아합니다.

Mùa hè thì nóng và ẩm.
여름은 덥고 습해요.

Tôi không chịu được cái nóng của mùa hè.
여름에는 더워서 못 견딥니다.

Trời mưa nhiều vào mùa hè.
여름에는 비가 많이 옵니다.

Núi trở nên đầy màu sắc trong suốt mùa thu.
가을에는 산들이 다채롭게 변합니다.

Mùa thu là mùa của gặt hái.
가을은 수확의 계절입니다.

Mùa đông lạnh và có nhiều tuyết.
겨울에는 춥고, 눈이 많이 내립니다.

Mùa đông năm nay dễ chịu.
올 겨울은 푹했습니다.

Ở đất nước tôi có 4 mùa rõ rệt.
우리나라는 사계절이 뚜렸합니다.

Các biểu hiện khác
그 밖의 표현

Mùa xuân vừa trôi qua và mùa mưa bắt đầu.
봄이 끝나고 장마철이 시작됐습니다.

rời đang vào mùa mưa.
장마철에 접어들었습니다.

Tôi rất vui là mùa mưa đã chấm dứt.
장마가 끝나서 기분이 좋습니다.

Tôi hy vọng là lũ lụt sẽ không gây thiệt hại gì.
홍수 피해가 없었으면 좋겠습니다.

Đài khí tượng đã cảnh báo về cơn bão.
기상대에서 폭풍주의보를 내렸습니다.

Bão ‘Sao Mai’ đã thổi qua vùng của chúng ta và cũng đã di chuyển về phía Bắc.
태풍 ‘사오 마이’호가 우리 지역을 통과해서 북쪽으로 이동했습니다

Chúng tôi thường có những cơn bão tuyết ở Hàn Quốc.
한국에는 폭설이 자주 옵니다

Tôi hy vọng chúng ta sẽ không bị một cơn hạn hán nghiêm trọng như năm ngoái.
작년 같은 심한 가뭄이 들지 않았으면 좋겠습니다.

 Học tiếng Hàn Quốc

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất