Ngữ pháp trung cấp tiếng Hàn Quốc

Danh từ + 대신에
*Dùng để sử dụng với nghĩa ‘ thay vì cái này thì cái kia’

- 컴퓨터 대신에 카메라를 샀어요.
Thay vì mua máy tính, tôi mua máy ảnh.

- 저 대신에 가고 싶은 사람 있어요?
Có ai muốn đi thay tôi không?

* Trong văn nói và viết, người Hàn thường bỏ “-에”, chỉ nói 대신
밥 대신에 = 밥을 먹는 것 대신에밥을 먹는 대신에

* Động từ 는 대신에 (hiện tại), (으)ㄴ 대신에 (quá khứ)/tính từ (으)ㄴ 대신에: Hành động ở vế trước không được thực hiện mà chuyển thành hành động phía sau, sự đền bù bồi thường thứ khác tương ứng với nội dung vế trước

-그 옷은 비싼 대신에 품질이 좋아요.
Cái áo đó thay vì đắt thì chất lượng tốt.

- 토요일까지 일하는 대신에 월급을 많이 받는다.
Thay vì làm việc cả thứ 7 thì tôi lại nhận lương cao.

-제가 늦은 대신 맛있는 음식을 사 줄게요.
Bù lại việc mình đi muộn mình sẽ khao món ăn ngon nhé.

- 그 물건은 비싼 대신 튼튼해요.
Sản phẩm đó thay vì đắt thì lại chắc chắn.

- 날씨가 맑은 대신 좀 추워요.
Thời tiết đẹp nhưng bù lại hơi lạnh.

- 전화를 거는 대신 편지를 쓰기로 했다.
Thay vì gọi điện, tôi quyết định viết thư.

- 이번에는 제가 도와 줄게요. 대신에 다음에는 저를 도와 줘야 돼요.
Lần này tôi sẽ giúp bạn, lần sau bạn phải giúp tôi đấy.

Có thể biểu hiện tương đương: 이번에는 제가 도와 주는 대신에, 다음에는 저를 도와 줘야 돼요.

- 제가 이거 빌려 주는 대신에, 저 영어 공부 도와 줘야 돼요.
Tôi cho bạn mượn cái này, bù lại bạn phải giúp tôi học tiếng anh đấy.

-제가 표를 사는 대신에 저녁을 사 주세요.
Thay vì tôi mua vé cho bạn thì bạn phải mời tôi ăn tối đấy.

Động tính từ + 기는 하지만: là ghép của Động tính từ+ 기는 하다 và liên từ 지만;
*Thể hiện ý đồng tình với một sự thật hoặc ý kiến của đối phương được đưa ra trước đó, sự thật đó người nói vừa mới nhất thời nhận ra hoặc không muốn thừa nhận cho lắm. Đồng thời vế sau thường
đưa ra một sự phủ định hoặc một ý kiến tương phản với sự thật đó. có thể dịch sang tiếng việt là “kể ra thì cũng…nhỉ”, “…thì cũng…thật”, “…thì cũng có…nhưng…”

*Điểm khác so với 지만: nhấn mạnh hơn

이 방은 어때?
좋기는 하지만 좀 좁은 것같아요.
Căn phòng thế nào?
Được nhưng mà có vẻ hơi chật.

- 고프기는 하지만 참아야 돼요.
Đói nhưng mà phải chịu thôi.

-이 여화는 재미있기는 하지만 너무 슬퍼요.
Bộ phim này hay nhưng quá buồn.

-새로 이산한 집은 마음에 들기는 하지만 하숙비가 조금 비싸요.
Ngồi nhà mới chuyển ưng ý nhưng giá thuê hơi đắt.

*Trước – 기는 không chia thì thể mà chia ở động từ 하다 ở vế sau.

직장 생활은 어때?
처음에 힘들기는 했지만 이제 적응이 되니까 괜찮아요.
Môi trường ở chỗ làm thế nào?
Lúc đầu cũng vất vả nhưng sau quen dần nên ổn rồi.

- 시험을 보기는 했지만 합격할 자신이 없어요.
Tôi đã thi xong rồi nhưng không tự tin đỗ.

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất