Ngữ pháp Trung cấp số 83 – Trang 184

Ngữ pháp tiếng Hàn

Thấy bạn Dung LeThuy, lớp cô Linh Trung cấp có hỏi cấu trúc 도록 mà tình cờ

trong sách của mình cũng có cấu trúc này – đề mục ngữ pháp Trung cấp số 83 – Trang 184.

Động từ+ 도록: 뒷문장의 내용이 일어나게끔, 의도적으로 이끌어 가는 방향이나 목적을
나타냄.
*Vế sau là phương hướng, nỗ lực nhằm giúp hành động, nội dung ở vế

trước có thể xảy ra. Tiếng việt dịch là ‘để…’
-철수는 존이 한국말을 빨리 배울 수 있도록 도와 주었어요.
Cheolsu đã giúp đỡ để John có thể học tiếng Hàn một cách nhanh chóng.
185

-좋은 인상을 줄 있도록 깨끗하고 단정하게 입으세요.
Hãy ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng để có được ấn tượng tốt.

- 학생이 열심히 공부할 수 있도록 좋은 환경을 만들어 줍시다.
Hãy tạo môi trường thuận lợi để học sinh có thể học tập chăm chỉ.

-새가 날아가지 않도록 창문을 굳게 닫아요.
Tôi đóng cửa sổ chặt để chim không bay ra.

* Ngoài ra, khi đi với một số động từ, từ chỉ thời gian thì nó diễn tả một mức độ,

giới hạn nào đó, có thể dịch là ‘ đến mức…’ ‘đến nỗi…’ ‘đến tận khi…’…

- 죽도록 사랑했던 여자도 결국 날 떠났어.
Cô gái mà tôi đã từng yêu tha thiết cũng đã rời bỏ tôi.

-철수한테 손이 발이 되도록 빌었어.
Tôi đã cầu xin Cheolsu đến mức thống thiết (cầu xin đến mức tay thành chân)

-검은 머리가 파뿌리가 되도록 사랑하겠습니까?
Anh sẽ yêu em cho đến khi đầu bạc răng long chứ?

-배가 터지도록 먹었어요.
Tôi ăn nhiều đến mức bụng như sắp vỡ ra rồi.

-철수는 온 몸이 빨개지도록 술을 마셨어요.
Cheolsu đã uống nhiều rượu đến mức cả người đỏ cả lên.

-영희는 목이 쉬도록 소리를 질렀어요.
Yonghee đã hét đến khản cả cổ.

-철수는 죽도록 열심히 일해서 1 억을 모았어요.
Cheolsu đã làm việc cật lực và đã tích góp được 100 triệu.

-자기야, 미치도록 보고싶다.
Em à, nhớ chết đi được!

-한국 정부는 여자가 사회생활을 할 수 있도록 노력하고 있다.
Chính phủ Hàn Quốc đang rất nỗ lực để phụ nữ có thể tham gia vào các hoạt động xã hội.

-영원하도록 사랑할거라는 우리의 약속도 결국 이루어지지 못했다.
Lời hẹn thề sẽ yêu nhau mãi mãi của chúng tôi cuối cùng cũng đã không thể thực hiện được.

Trang Thơm

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất