Ngữ Pháp Tiếng Hàn

Ngữ Pháp Tiếng Hàn

 

Sách NGỮ PHÁP do admin tổng hợp và biên soạn

 

Để đáp ứng 1 bộ phận ko nhỏ các bạn mong muốn được tìm hiểu Ngữ pháp Sơ cấp, hnay mình xin trích phần Ngữ pháp số 19, trang 34 (Sách NGỮ PHÁP do admin tổng hợp và biên soạn):

Động tính từ 아/어서:

*Diễn tả nguyên nhân kết quả.

-저는 배 고파서 밥을 먹고 싶어요.
Tôi đói nên tôi muốn ăn cơm.

-술을 너무 많이 마셔서 머리가 아파요.
Tôi uống nhiều rượu quá nên đau đầu.

-비가 와서 집에 있었어요.
Trời mưa nên tôi ở nhà.

-방이 너무 좁아서 침대를 치워 버렸어요.
Vì phòng chật nên tôi dọn bỏ cái giường ra.

-그 사람이 똑똑해서 한번만 들으면 바로 이해할 수 있어요.
Người đó thông minh nên nghe 1 lần là hiểu ngay.

-다음 주에 휴가 있어서 친구와 같이 영행을 갈 거예요.
Tuần tới vì có kỳ nghỉ nên tôi định đi du lịch với bạn bè.

-요즘에 바빠서 친구들을 못 만나요.
Gần đây tôi bận nên không gặp được bạn bè.

-한국어가 너무 재미있어서 매일 공부하고 있어요.
Tiếng Hàn thú vị quá nên ngày nào tôi cũng học.

-저는 심심해서 공원에 가고 싶어요.
Vì chán nên tôi muốn đi công viên.

-Hue 씨가 너무 예뻐서 Cường 씨가 그녀를 다시 만나고 싶어요.
Huệ quá xinh đẹp nên Cường muốn gặp cô ấy một lần nữa.

-학생들이 너무 시끄러워서 저는 교수님의 말을 못 들었어요.
Học sinh ồn quá nên tôi không nghe được giáo sư nói gì.

-저는 공부하지 않아서 시험을 못 봤어요.
Tôi không học hành gì nên không thi được.

*Với danh từ sẽ có dạng kết hợp (이)라서.

-여자라사 화장품에 관심이 많아요.
Vì tôi là con gái nên tôi rất quan tâm đến mỹ phẩm.

-요즘은 방학이라(서) 한가해요.
Vì gần đây là kỳ nghỉ nên tôi rảnh rỗi.

-에이미는 제 친구라(서) 자주 놀러 와요.
Vì Amy là bạn tôi nên cô ấy thường đến chơi với tôi.

-내일이 친구 생일이라서 선물을 사야 돼요.
Vì ngày mai là sinh nhật bạn tôi nên tôi phải mua quà

-퇴근 시간이라서 지하철이 아주 복잡해요.
Do giờ tan tầm nên tàu điện rất đông đúc.

*Không được chia thời thể cho động từ trước 아/어/여서

-어제 아이스크림을 많이 먹었어서 배가 아파요. (Sai)
-어제 아이스크림을 많이 먹어서 배가 아파요. (Đúng)
Vì hôm qua ăn nhiều kem nên giờ tôi bị đau bụng.

* Sau 아/어/여서 không được dùng vế câu cầu khiến, thỉnh dụ như:

아/어 주세요, 으십시오/으세요, 을까요? /읍시다

-지금 바빠서 나중에 전화해 주세요. (Sai)
-지금 바쁘니까 나중에 전화해 주세요. (Đúng)
Tôi đang bận, xin hãy gọi lại sau.

* Không được dùng (으) 니까 mà phải dùng 아/어/여서

khi nói cảm ơn, xin lỗi về một việc gì đó

-늦어서 죄송합니다.
Xin lỗi vì tới trễ.

-들어 주셔서 고맙습니다.
Cảm ơn vì đã lắng nghe.

-도와 주셔서 감사합니다.
Cảm ơn vì đã giúp đỡ.

*아/어서 dùng để nối 2 mệnh đề mang nghĩa liệt kê 2

hành động CÓ QUAN HỆ MẬT THIẾT VỚI NHAU, dịch là “Và”

-공원에 가서 책을 읽을 거예요.
Tôi đến công viên và sẽ đọc sách (ngụ ý “sẽ đọc sách ở công viên, chứ không phải nơi nào khác)

-친구를 만나서 밥을 먹었어요.
Tôi gặp bạn và đi ăn cơm (ngụ ý “ăn cơm cùng với bạn)

*So sánh 고 & 아/어서:

-철수를 만나서 학교에 갔어요.
-철수를 만나고 학교에 갔어요.

Cả 2 câu trên đều có nghĩa “Tôi gặp Cheolsu và tôi đi đến trường” nhưng câu số 1 dùng 아어서 nghĩa là cả tôi và Cheolsu đều đi đến trường (vì như mình nói ở trên, 아어서 nối câu với nghĩa là “và” thì 2 hành động này phải có MỐI QUAN HỆ MẬT THIẾT với nhau, phải liên quan đến nhau)
Còn câu số 2 sử dụng 고 thì câu này hàm ý tôi gặp anh Cheolsu rồi tôi đến trường, có thể tôi đến trường một mình, không liên quan gì đến hành động gặp ở trên cả.

Trang Thơm

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất