[Ngữ pháp tiếng Hàn] – So sánh kém hơn

Học tiếng Nhật ngữ pháp ” N~만하다 (cỡ N, to/nhỏ/nhiều/ít bằng N)”

Trợ-từ 만하다 đánh-dấu mức-độ như nhau 『같은 정도의 비교』

1. 새 알만하다 = cỡ bằng quả trứng chim, nhỏ bằng quả trứng chim, to bằng quả trứng chim, nhỏ như quả trứng chim = be the size of a bird’s-egg; be as small as a bird’s-egg

2. 호랑이만하다  = to bằng con hổ = be as big as a tiger

3. 그 크기가 이만하다 = Cỡ nó bằng chừng này. = Its size is this big.
4. 그 쥐는 강아지만하다 = Con chuột ấy to bằng con chó. = The rat is the size of a puppy dog.
5. 그만한 것쯤 알고 있다 = Tôi biết nhiều bằng đó. = I know as much.
6. 환자의 병세는 그저 그만하다 = Bệnh-tình bệnh-nhân vẫn như thế, không tốt lên cũng không xấu đi. =  The patient’s condition is neither better nor worse.

(병세 = 病勢 (bệnh-thế) bệnh-tình)

7. 월급이 너무 작아요. 쥐꼬리만해요. = Lương tháng ít lắm, chỉ bằng cái đuôi chuột thôi. = (The salary is so small, its like a the mouse tail. (Korean expression)

8. 우리 친구 목소리는 너무 작어서 모기소리만해요. = Tiếng nói bạn tôi rất nhỏ, nhỏ như tiếng của con muỗi thôi. = (Our friends voice is so small it is as small as a mosquito noise)

Tự học Hàn Việt

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất