[Ngữ pháp tiếng Hàn] – “Phân biệt cấu trúc: vì..nên”

Học tiếng Hàn – Ngữ pháp tiếng Hàn “Phân biệt các cấu trúc vì..nên”

1) Động từ/ tính từ + 아/어/여서: và, vì, nên…

*) Nghĩa thứ nhất chỉ nguyên nhân kết quả. Trước mệnh đề 아/어/여서 tuyệt đối không chia quá khứ, tương lại, sau mệnh đề 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-()십시오, -()ㅂ시다, -()ㄹ까요”)

Ví dụ:

+) 피곤해서 집에서 쉬었습니다: Vì mệt nên tôi đã nghỉ ở nhà

+) 늦어서 죄송합니다: Vì đến muộn nên cho em xin lỗi ạ

+) 배가 아파서 병원에 갑니다: vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

+) 오늘은 휴일이어서 등산을 했어요: Vì hôm nay nghỉ nên đã đi leo núi

*) Nghĩa thứ hai: là chỉ trình tự thời gian. Mang nghĩa VÀ  2 vế của nó chỉ hệ quả và thời gian, còn 고 chỉ mang nghĩa bình đẳng 2 về và không phụ thuộc vào nhau.

Ví dụ:

+) 저는 학교에 가서 공부해요: Tôi đến trường và học

+) 이를 닦아서 아침 식사했습니다: đánh răng và đã đi ăn sáng

+) 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다: Mai đi chợ và đã mua sữa.

2) Động từ/ tính từ + 기 때문에:  vì….nên….. nhưng vế trước nhấn mạnh hơn về 2

Vế sau 기 때문에 là hậu quả, kết quả của vế trước gây ra. Vế trước 기 때문에 là những tình huống xấu và thường dùng cho ngôi thứ nhất số ít. Trước 기 때문에 được dùng với tất cả các thì ( quá khứ, tương lai) nhưng sau mệnh đề 기 때문에 cũng như 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-()십시오, -()ㅂ시다, -()ㄹ까요”). Vế sau còn tùy theo về 1 để mà hành động theo vế 1.

Ví dụ:

+) 비가 오기때문에 안 가 고싶어요: Vì trời mưa nên không muốn đi

+) 열심히 공부 안 하기 때문에 떨어졌습니다: Vì không chăm chỉ nên đã rớt. ( nhấn mạnh hành động không chăm chỉ)

+) 돈 때문에 싸웠습니다: Vì không có tiền nên cãi nhau ( nhấn mạnh hành động không có tiền)

+) 눈이 많이 왔기 때문에 학교에 못 갔어 요: Vì tuyết đã rơi nhiều nên đã không thể đi học

+) 화 씨 회사 광고가  좋았기 때문에 일이 잘 됐습니다: Vì công ty Hoa quảng cáo tốt nên làm ăn rất tốt

3) Động từ/ tính từ + (으)니까: vì… nên …

Chỉ lý do hoặc nguyên nhân, chỉ ra câu trước là nguyên nhân của câu sau. Trước mệnh đề (으)니까 chúng ta được chia các thì( quá khứ, tương lai), sau mệnh đề (으)니까 chúng ta được dùng đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-()십시오, -()ㅂ시다, -()ㄹ까요”).

Ví dụ:

+) 비가 오니까 우산을 씁시다: Vì trời mưa nên chúng ta hãy sử dụng ô

+) 그영화가 재미 있었니까 같이 봅시다: Bộ phim đó hay  chúng ta cùng xem nhé

+) 지금 시간이 없으니까 나중에 전화히주세요: Bây giờ mình không có thời gian nên gọi lại sau nhé

+) 감기를 했으니까 많이 쉬세요: Vì bạn đang ốm nên hãy nghỉ ngơi nhiều.

+) 이번 주말에 시간이 있으니까 등산할 까요?: Cuối tuần này có thời gian chúng ta đi leo núi nhé?

Tự học Hàn Việt

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất