[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Động từ đuôi câu 은/는데요

Học tiếng Hàn – Động từ đuôi câu 은/는데요

 

Vị ngữ của câu kết thúc bằng 은데요 hoặc 는데요.

Đuôi 은/는데요 dùng khi:

- Giới thiệu một tình huống nào đó và đợi sự hồi âm của người nghe (đưa ra hoặc giải thích hoàn cảnh trước khi đặt một câu hỏi, mệnh lệnh hay đề nghị). Sử dụng 은/는데요 làm cho câu nói mềm mại hơn so với khi không dùng.

- Từ chối một lời đề nghị một cách lịch sự vì nó có tác dụng làm cho câu nói mềm mại hơn so với -아/어요.

(Nếu động từ có đuôi 은/는데 nhưng động từ đó không ở cuối câu mà ở giữa câu thì hãy xem bài viết này Đuôi 은데/는데/ㄴ데 của động từ ở giữa câu)

Quy tắc:

DẠNG HIỆN TẠI:

* Nếu vị ngữ là Động từ: 

**Luôn thêm 는데요 vào gốc động·từ cho dù nó tận·cùng bằng nguyên·âm hay phụ·âm.

Động từ + 는데요

Bất quy tắc ‘

놀다 (chơi) 노는데요
알다 (biết) 아는데요
살다 (sống) 사는데요
만들다 (làm) 만드는데요

Ví dụ:

가다 => 가는데요

지금 식당에 가는데요. 나와 같이 갈까요? = Giờ tao đi nhà hàng đây. Mày có đi với tao không?

**Bất-quy-tắc  싶다 => 싶은데요

1. 집에 가고 싶은데요. = Tôi muốn [đi] về nhà.

2. 옷을 한 벌 사고 싶은데요. 어디로 갈까요? = Tôi muốn mua một bộ quần áo. Đi đâu đây? (Tôi cần phải đi đâu để mua được nó?)

 * Nếu vị ngữ là tính từ: 

Tính từ+ -ㄴ데요/은데요

**Nếu tính·từ kết·thúc bằng một nguyên·âm hay 아니다 thì thêm ㄴ데요.

Ví dụ: 고프다 (đói)  => 고픈데요

1. 배가 고픈데요. 밥을 먹읍시다. = Mình đói bụng rồi. Đi ăn cơm thôi (nào).

바쁘다 (bận) 바쁜데요
예쁘다 (xinh đẹp) 예쁜데요

** Nếu tính·từ kết·thúc bằng một phụ·âm thì thêm 은데요.

좋다 (tốt) 좋은데요
작다 (nhỏ) 작은데요
많다 (nhiều) 많은데요
피곤하다 (mệt mỏi) 피곤한데요

Dạng bất quy tắc  ‘ㄹ’

멀다 (xa) 먼데요

Dạng bất quy tắc ‘

덥다 (nóng) 더운데요
춥다 (lạnh) 추운데요

**Nếu tính từ kết thúc bằng 있다 / 없다 thì thêm 는데요.

Ví-dụ: 

이 책이 아주 재미있는데요. 한번 읽어 보세요. = Sách nay hay đấy. Thử đọc một lần đi.

* Nếu vị ngữ là danh từ:

N+ ㄴ데요/인데요

**  Danh·từ+‘이다 (là) hoặc 아니다 (không là)’ => dùng ㄴ데요.

이다 (là) 인데요
아니다 (không là) 아닌데요

Với “Danh·từ+이다’” dùng 인데요

Nếu danh từ kết thúc bằng một phụ·âm thì thêm 인데요

Nếu danh từ kết thúc bằng một nguyên·âm thì thêm ㄴ데요

Ví-dụ:

철수 씨는 서울대 학생인데요. = 철수 là sinh viên đại học 서울.

김철수 씨 계세요?  = 김철수 có ở trong đó không?

- 네, 전데요.  = Vâng, tôi đây.

외국인인데요. = Tôi là một người nước ngoài.

Dạng quá khứ

Khi nói về quá·khứ thì dùng 았는데요/었는데요.

Động từ/Tính·từ+ /었는데요

Chia động từ ở thì quá khứ, sau đó bỏ 아요/어요 thêm 는데요.

오다 (đến) 왔는데요
듣다 (nghe) 들었는데요
찾다 (tìm) 찾았는데요
있다 (có) 있었는데요
없다 (không có) 없었는데요
좋다 (tốt) 좋았는데요
춥다 (lạnh) 추웠는데요
피곤하다 (mệt) 피곤했는데요
바쁘다 (bận) 바빴는데요
멀다 (xa) 멀었는데요

Ví-dụ:

예약했는데요. = Tôi đã đặt trước rồi.

어제 전화했는데요. 왜 전화 안 받았어요?
Tối qua tao gọi điện cho mày. Sao mày không nhắc máy?

지갑을 잃어버려서 왔는데요.
Vì mất ví nên tôi đã đến đây.

SO SÁNH ĐUÔI 어요/아요 VÀ ĐUÔI ()ㄴ데요/는데요

A: 여보세요. 마이클씨 집에 있어요? (Allo, Michael có ở nhà không?)

B: (i) 지금 없어요. Không, anh ấy không có ở nhà. (trực·tiếp, quả·quyết)

(ii) 지금 없는데요. Không, anh ấy không có ở nhà. (Tôi có thể giúp anh việc gì?) – gián tiếp.

Tự học Hàn Việt

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất