[Ngữ pháp tiếng Hàn] – Cấu trúc “Động Từ + 다 보니까”

Học tiếng Hàn ngữ pháp trung cấp Động Từ  + 다 보니까 


앞 문장의 행동을 끊임없이 계속하고 나서 뒤 문장의 결과가 나타남.
(Làm hành động của vế trước liên tục không ngừng dẫn đến kết quả vế sau).
1.그 남자한테 너무 친절하게 해 주다 보니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.
Tôi hay( thường xuyên, liên tục) đối xử tốt với anh ta quá nên có lẽ anh ta đã yêu tôi.
–> Ở đây các bạn hiểu đối xử tốt ở đây không phải chỉ là một lần mà liên tục(quãng thời gian dài) nên có lẽ anh ấy đã yêu tôi.
Khác với câu:
2. 그 남자한테 너무 친절하게 해 주니까 나를 사랑하게 되었나 봐요.
(Vì tôi đối xử tốt với anh ta nên có lẽ anh ta đã yêu tôi)
Câu 1 và câu 2 khác nhau là ở chỗ đó.
• 외국에서 혼자 살다 보니까 고향이 그립습니다.
Sống một mình lâu ở nước ngoài thì thấy nhớ quê hương.
—>Ở đây không thể dịch là “vì sống ở nước ngoài mà nhớ quê hương” mà phải hiểu là”vì sống ở nước ngoài lâu(sống mãi ở nước ngoài) nên thấy nhớ quê hương”
• 텔레비전을 보다 보니까 시간 가는 줄 모르겠습니다.
Xem tivi liên tục thì thời gian trôi đi lúc nào không biết.
(Câu này cũng tương tự)
• 날씨가 나쁘다 보니까 모임에 사람이 아무도 안 나왔다
Vì thời tiết xấu nên chẳng ai đến họp mặt

 

*Lưu ý:
-Có thể nói trong cấu trúc này ở vế trước mà là cái tốt thì vế sau nó cũng là cái kết quả tốt và ngược lại.
-Đứng trước đó luôn là động/tính từ.
※ Các bạn làm thử 3 câu dưới đây nha^^
1. 매일 매일 고기만 (먹다)…살이 쪘어요.
=>1. 매일 매일 고기만 먹다 보니까 살쪘어요
2. 매일 한국 친구를 (만나다)…한국어를 잘 하게 되었어요.

=>2.매일 한국친구를 만나다 보니까 한국어를 잘 하게 됐어요
3. 매일 열심히 (공부하다) …. 자신감이 생겼어요
=>3. 매일 열심히 공부하다 보니까 한국어를 자신감이 생겼어요

Tự học Hàn Việt

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất