Ngữ pháp “Có vẻ”,”hình như…”

Người nói nhìn sự vật và đánh giá(đự đoán) khách quan về cái đó. Không dùng được ở ngôi thứ nhất.

“모양模樣”(mạo dạng) nói cách khác là cái vẻ bề ngoài. Ở trong cấu trúc này các bạn hiểu là “Có vẻ”,”hình như”
… 밖에 비가 오는 모양이에요.
Ở ngoài kia có vẻ đang mưa.
술 때문에 머리가 아픈 모양이다.
Có vẻ như nó đau đầu là do rượu
아이들이 지루한 모양이니 밖으로 나갑시다.
Có vẻ bọn trẻ đang buồn, vậy chúng ta cùng ra ngoài nhé.
아직 안 오는 걸 보니, 차가 밀리는 모양입니다.
Thấy giờ mà vẫn chưa đến, hình như
So sánh: 을 모양이다’ vs ‘-을 것 같다’

1. Điểm chung 

Cả 2 cấu trúc trên đều mang nghĩa thể hiện dự đoán của người nói về việc nào đó.
① 오후에 친구가 올 것 같아요
② 오후에 친구가 올 모양이에요
③ 수철이는 노래를 잘 할 것 같다
④ 수철이는 노래를 잘 할 모양이다.
⑤ 곧 퇴원할 것 같아요.
⑥ 곧 퇴원할 모양이에요.

2. Điểm khác nhau: 

a) Về thời gian 

Đối với -을 것 같다 dùng dự đoán về việc sẽ xảy ra trong tương lại,sự việc hiện tại, sự việc trong quá khứ đều sử dụng được.
① 오후에 친구가 올 것 같아요.(미래)
② 시험에 이 문제가 나올 것 같다.(미래)
③ 수철이는 노래를 잘 할 것 같다. (현재)
④ 아기가 아직 못 걸을 것 같아요. (현재)
⑤ 수철이는 이 사실을 알고 있을 것 같아요. (과거 추측)
⑥ 그들은 벌써 만난 적이 있을 것 같아요. (과거 추측)
⑦ 할아버지는 젊었을 때 멋쟁이셨을 것 같아요. (과거 추측)

*Đối với -을 모양이다 không thể dùng để đoán về việc dã xảy ra trong quá khứ.
① 오후에 친구가 올 모양이에요.(미래)
② 시험에 이 문제가 나올 모양이다.(미래)
③ 수철이는 노래를 잘 할 모양이다. (미래)
④ 아기가 아직 못 걸을 모양이에요. (현재)
⑤ 수철이는 이 사실을 알고 있을 모양이에요. (X)
⑥ 그들은 벌써 만난 적이 있을 모양이에요. (X)
⑦ 할아버지는 젊었을 때 멋쟁이셨을 모양이에요. (X)

b) Mức độ chính xác. 

-을 것 같다
Người nói đã trực tiếp trải qua hoặc nắm chắc về sự việc đó..nói cách khác là “khả năng xảy ra/chính xác” ở đây lớn hơn so với -을 모양이다
① 비가 올 것 같아요. (0)
② 점수가 나빠서 시험에 떨어질 것 같아요. (0)
③ 수술 후 회복이 빨라 곧 퇴원할 것 같아요. (0)
-을 모양이다
Người nói nhìn vào hoàn cảnh hoặc sự việc xung quanh để dự đoán điều đó.
① 비가 올 모양이에요. (0)
② 점수가 나빠서 시험에 떨어질 모양이에요. (X)
③ 수술 후 회복이 빨라 곧 퇴원할 모양이에요. (X)

Tự học Hàn Việt

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất