Luyện đọc các nguyên âm đôi

Luyện đọc các nguyên âm đôi có trong từ vựng:

 : 노 래, 배 추 ( cây cải), 매 미(con ve sầu), 새(con chim) , 지 우 개 (cái tẩy), 야 채 (rau xanh), 재 수 (vận may), 대 우 (sự trái ngược)

:   걔 (cái), 하 얘 요(màu trắng bạc)

:  가 게(cửa hàng), 세 수(rửa mặt), 주 제 (chủ đề), 메 주 (viên bột đầu), 모 레(người kia)

: 예 배(cha đạo), 세 계(thế giới), 지 폐(tiền giấy), 시 계 (đồng hồ), 예 비( chuẩn bị)

: 과 자, 좌 우, 화 가 (họa sỹ), 교 과 서 (sách học), 하 와 이 (đảo ha oai), 사 과 (quả táo), 미 화 (làm đẹp) , 기 와 (viên ngói)

: 돼 지(con lợn), 유 쾌 해 요(vui vẻ), 쇄 도 sự cuốn đi)

:  뇌 (não), 과 외, 외 모, 회 사 , 쇠 고 기( thịt bò), 교 외(ngoại thành), 죄 고(đỉnh cao),, 후 퇴(sau giờ làm việc)

:  우 + 어→ 워

더 워 요, 뭐 요( cái gì), 추 워 요, 줘 요(cho)

:  워 + 에→ 웨

웨 이 브 (cô bồi bàn), 웨 이 터(anh bồi bàn), 궤 도 tiền mất

:  우 + 이→ 위

귀, 뒤 , 쥐, 취 미, 위 로, 쉬 어 요, 취 위(chú ý), 취 홰 요(say rượu)

:  으 + 이→ 의

Trong ngôn ngữ Hàn Quốc 1 chữ chỉ có duy nhất 1 âm; tuy nhiên âm “의” là trường hợp ngoại lệ. Nó có thể có 4 âm, âm của nó phụ thuộc vào vị trí nó đứng trong 1 từ.

-         Khi âm ‘으”  đứng ở âm tiết sau (đứng đầu trong 1 từ) thì phát âm là “의”

: 의 사, 의 자, 의 회, 의 미, 의 리, 의 지

-         Khi âm “의” đứng ở âm tiết sau ( không đứng đầu trong 1 từ) thì phát âm là ‘이” ở âm tiết sau

  : 고 의 , 부 주 의, 여 의 도, 제 의, 거 의, 회 의

-         Khi âm “의” được dùng để chỉ sự sở hữu thì phát âm là 에

: 아 이 의 모 자,  나 의, 아 버 지 의 , 어 머 니 의

-         Khi âm’의” đi cùng với 1 phụ âm khác thì phát âm là ‘이”

무 늬, 희 다, 씌 우 세 요

Tự học Hàn Việt

 

Bài học liên quan

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất