Giải đề Topik 35 (Phần 2)

Sau bài viết chia sẻ về bài thi Topik lần thứ 35, nhiều bạn muốn mình chữa tiếp các câu còn lại trong đề nên hôm nay mình xin trích dẫn tiếp để các bạn có thể tham khảo. Nếu có gì sai sót, các bạn vui lòng comment để mình sửa chữa:

Câu 13:

다음을 순서대로 맞게 배열한 것을 고르십시오.

 

( 가) 또한 재료 가격이 싸서 제작 비용도 적게 든다.

( 나) 그중 하나가 운동선수들의 유니폼을 만드는 것이다.

( 다) 플라스틱 병을 재활용하는 방법에는 여러 가지가 있다.

( 라) 플라스틱 병을 소재로 해서 운동복을 만들면 가볍고 시원하다.

 

① ( 다) -( 나) -( 라) -( 가)

② ( 다) -( 라) -(나) -( 가)

③ ( 라) -( 가) -( 나) -( 다)

④ ( 라) -( 나) -( 가) -( 다)

 

Đáp án:

Với dạng bài tập này, chúng ta nhìn nhanh 4 đáp án. Chúng ta nhận thấy 4 đáp án cho 2 câu đầu mối. Đó là 라,다. Việc xác định câu đầu mối là chúng ta có thể loại bỏ được 2 đáp án còn lại.

 

Nếu câu đầu mối là 라:

( 라) 플라스틱 병을 소재로 해서 운동복을 만들면 가볍고 시원하다.

Người ta dùng chai nhựa làm nguyên liệu, nếu làm quần áo thể thao thì nhẹ và mát mẻ.

Trường hợp 라  là câu đầu mối thì theo đáp án 4 sẽ đến  나:

( 나) 그중 하나가 운동선수들의 유니폼을 만드는 것이다.

Trong số đó, còn sản xuất quần áo cho các vận động viên.

Ở đây chúng ta thấy hơi bất hợp lý nếu để câu này tiếp nối câu trên. Vì câu trên đang nói đến quần áo thể thao (운동복), ở đây lại nói đến 운동선수 (quần áo cho vận động viên), tương đồng với nhau. Cho nên đáp án này loại.

Theo đáp án 3 sau 라 sẽ đến가:

( 가) 또한 재료 가격이 싸서 제작 비용도 적게 든다.

Thêm vào đó giá thành nguyên liệu rẻ nên phí sản xuất cũng ít.

Câu này cũng có thể tạm chấp nhận được. Như vậy, câu tiếp theo sẽ là 나và다:

( 나) 그중 하나가 운동선수들의 유니폼을 만드는 것이다.

Trong số đó, còn sản xuất quần áo cho các động viên.

( 다) 플라스틱 병을 재활용하는 방법에는 여러 가지가 있다.

Có nhiều phương pháp tái chế chai nhựa.

Đến đây các bạn hẳn đã nhận thấy sự bất hợp lý của câu kết (다)

Như vậy, câu đầu mối là 라  hoàn toàn sai. Cho nên câu đầu mối chỉ có thể là 다.

Sau khi nắm được nghĩa từng câu và phân tích lập luận ở trên, đáp án là ① ( 다) -( 나) -( 라) -( 가)

 

Câu 14:

( 가) 그러자 남자는 다른 쪽 신발도 벗어 그 옆으로 떨어뜨렸다.

( 나) 남자가 신발을 주우려고 했지만 기차가 움직이기 시작했다.

( 다) 신발의 짝이 맞아야 누군가 신을 수 있다고 생각했기 때문이었다.

( 라) 남자가 기차에 타려는 순간 신발 한 짝이 벗겨져 아래로 떨어졌다.

① ( 나) -( 다) -( 라) -( 가)

② ( 나) -( 라) -( 다) -( 가)

③ ( 라) -( 가) -( 나) -( 다)

④ ( 라) -( 나) -( 가) -( 다)

 

Đáp án:

Đoạn văn này hầu như không có từ mớii nhưng hơi khó dịch 1 chút. Mình xin gợi ý cách dịch có thể chưa hoàn toàn chính xác nhưng nội dung đại  ý là như  sau:

( 가) 그러자 남자는 다른 쪽 신발도 벗어 그 옆으로 떨어뜨렸다.

Sau đó anh ấy tháo chiếc giày kia và vứt  cạnh chiếc kia.

(나)남자가 신발을 주우려고 했지만 기차가 움직이기 시작했다.
Anh ấy cố gắng nhặt lấy chiếc giày nhưng con tàu đã bắt đầu chuyển động.

(다)신발의 짝이 맞아야 누군가 신을 수 있다고 생각했기 때문이었다.
Vì anh ấy nghĩ là ai đó sẽ có thể đi chiếc giày nếu như có cả đôi

(라)남자가 기차에 타려는 순간 신발 한 짝이 벗겨져 아래로 떨어졌다.

Khi người đàn ông đang ở trên tàu cởi già.  trong chốc lát 1 chiếc giày bị rơi xuống.

Dựa theo nghĩa của từng câu, đáp án sẽ là   ④ ( 라) -( 나) -( 가) -( 다)

 

Câu 15:

( 가) 희망택시 지원 사업은 버스 운행에 비해 훨씬 적은 예산이 든다.

( 나) 그러므로 택시 요금을 지원하더라도 정부는 예산을 아낄 수 있다.

( 다) 이 택시의 이용 요금은 1 , 1 0 0 원이고 추가 요금은 정부에서 부담한다.

( 라) 버스가 다니지 않는 시골 마을에 주민들을 위한 희망택시가 등장했다.

① ( 가) -( 라) -( 나) -( 다)

② ( 가) -( 다) -( 라) -( 나)

③ ( 라) -( 나) -( 다) -( 가)

④ ( 라) -( 다) -( 가) -( 나)

 

Đáp án:

( 가) 희망택시 지원 사업은 버스 운행에 비해 훨씬 적은 예산이 든다.

So với việc vận hành xe bus thì việc viện trợ chi phí cho “Taxi hy vọng” theo dự toán thì ít hơn hẳn

( 나) 그러므로 택시 요금을 지원하더라도 정부는 예산을 아낄 수 있다.

Chính vì thế, mặc dù chính phủ viện trí chi phí cho taxi, thế nhưng chí phủ vẫn có thể tiết kiệm được tiền.

( 다) 이 택시의 이용 요금은 1,100 원이고 추가 요금은 정부에서 부담한다.

Phí sử dụng taxi là 1,1000won và chính phủ sẽ chịu phí dôi ra (Giống như ở Việt Nam, vé xe bus là 7,000/1 lượt, thế nhưng trên thực tế giá vé sẽ cao hơn 7,000 và nhà nước chịu phí dôi ra đó)

( 라) 버스가 다니지 않는 시골 마을에 주민들을 위한 희망택시가 등장했다.

Ở những thôn làng không có xe bus thì đã xuất hiện “Taxi hy vọng” dành cho người dân địa phương

Theo như nghĩa các câu trên, chúng ta dễ dàng chọn đáp án là : ④ ( 라) -( 다) -( 가) -( 나)

 

Câu 26

다음은 신문 기사의 제목입니다. 가장 잘 설명한 것을 고르십시오.

취업률 석 달째 제자리걸음, 정부의 현실적인 대책 필요해

 

① 정부의 새 대책으로 취업률이 올라가게 될 것이다.

② 정부의 대책으로 취업률이 더 이상 떨어지지 않았다.

③ 취업률의 변화가 심하여 정부가 대책을 마련하고 있다.

④ 취업률을 높일 수 있는 정부의 실현 가능한 대책이 요구된다.

Đáp án:

Với câu của đề bài: 취업률 석 달째 제자리걸음, 정부의 현실적인 대책 필요해

Một số bạn không biết nghĩa của từ 달째 là gì và ngồi tra từ điển  thì không có vì từ 째 chỉ là tiếp từ nối với các từ chỉ thời gian. 석 달 nghĩa là 3 tháng. Cả câu sẽ là:

“Tỷ lệ có việc làm trong vòng 3 tháng dậm chân tại chỗ, cần các chính sách hiện thức hóa của chính phủ”

① 정부의 새 대책으로 취업률이 올라가게 될 것이다.

Chính sách mới của chính phủ sẽ làm tỷ lệ có việc có việc làm tăng lên.

② 정부의 대책으로 취업률이 더 이상 떨어지지 않았다.

Nhờ có chính sách mới của chính phủ mà tỷ lệ có việc làm đã không bị giảm xuống hơn.

③ 취업률의 변화가 심하여 정부가 대책을 마련하고 있다.

Vì  tỷ lệ có việc làm biến hóa rất trầm trọng nên chính phủ đang chuẩn bị chính sách.

④ 취업률을 높일 수 있는 정부의 실현 가능한 대책이 요구된다.

Yêu cầu chính phủ có những chính sách hiện thức hóa để nâng tỷ lệ có việc làm tăng lên.

Dựa vào nghĩa dịch ở trên, chúng ta có thể chọn đáp án là ④

Trang Thơm

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất