Giải Đề thi Topik 35 (Phần 1)

Đối với các bạn có mong muốn sử dụng Tiếng Hàn trong công việc hầu như đều có ý định thi Topik. Kỳ thi lần thứ 36 đang đến gần. Vào thời điểm tháng 8 này, các bạn đang rục rịch đăng ký dự thi và hẳn sẽ có nhiều bạn tìm lại đề thi 35 gần đây nhất để làm thử.

 

Kinh nghiệm cho thấy đề thi Topik rất nặng về ngữ pháp và kỹ năng làm bài. Chính vì thế có rất nhiều bạn phiên dịch rất giỏi nhưng vẫn trượt thi Topik như thường. Hôm nay, mình xin chia sẻ kinh nghiệm bản thân để các bạn có thể làm bài thi Topik tốt.

 

-          Phân bổ thời gian hợp lý:

 

Đề đọc Topik dài 60 phút gồm 50 câu. Điều này có nghĩa là bạn chỉ có thời gian hơn 1 phút cho mỗi câu. Tuy nhiên, với những câu dài , bạn cần đến 5-7 phút, thậm chí hơn để hoàn thành; lại  có những câu bạn chỉ được phép dừng lại 10-20 giây thôi.

 

-          Tìm từ chìa khóa

 

1 số câu yêu cầu sắp xếp lại trật tự. Mẹo nhỏ khi làm dạng bài này, bạn có thể loại ngay 1 số câu có liên từ đằng trước làm câu đầu mối. Thâm chí, chỉ cần lướt và tóm qua nội dung một chút, bạn có thể hoàn thành bài này 1 cách nhanh chóng, dành quỹ thời gian làm bài cho những câu khó hơn.

Đối với câu đọc hiểu dài, chú ý các từ quan trọng (key word) để có thể tiết kiệm thời gian và chọn đáp án chính xác.

Vì nội dung bài viết có hạn nên sau đây mình xin trích dẫn đáp án cho  3 câu hỏi trong đề thi Topik:

Chọn đáp án đúng:

 

Câu 11:

최근 7 0 ~8 0 년대를 경험해 볼 수 있는 문화 공간이 생겼다. 서울시에서새로 문을 연 ‘ 추억극장’ 이 바로 그곳이다. 입장료 2,000 원만 내면 남녀노소누구나 그때 유행했던 영화를 관람할 수 있으며 커피와 차, 과자 등 간단한 간식도 먹을 수 있다. 극장 내부에는 추억의 영화 포스터, 영화표 등이 전시되어 있다.

 

① 이곳에서 옛날 영화 포스터를 살 수 있다.

② 얼마 전 추억의 문화 공간이 새로 만들어졌다.

③ 추억극장은 입장료가 없기 때문에 인기가 많다.

④ 추억극장에서는 최근에 나온 영화도 볼 수 있다.

 

Dịch đoạn văn:

Gần đây xuất hiện không gian có thể trải nghiệm văn hóa ở thập niên 70-80. Đó chính là “Rạp hát kỷ ức” mới mở  ở thành phố Seoul. Chỉ cần vé vào cửa 2000won là già trẻ gái trai có thể thưởng các bộ phim vang bóng một thời và cũng có thể ăn đồ ăn nhẹ đơn giản như cafe, trà, bánh  kẹo… Ở trong rạp hát còn trưng bày poster phim, vé xem phim…

 

① 이곳에서 옛날 영화 포스터를 살 수 있다. Ở nơi này có thể mua poster phim ngày xưa.

Câu này loại vì chỉ trưng bày poster thôi, không bán.

② 얼마 전 추억의 문화 공간이 새로 만들어졌다. Cách đây không lâu, người ta đã xây dựng không gian văn hóa ký ức.

 

Câu này khớp với chi tiết서울시에서새로 문을 연 ‘ 추억극장 à chọn làm đáp án. Tuy nhiên, khi đã chọn đáp án này rồi, bạn nên dành chút ít thời gian để đọc 2 phương án cuối cùng do có nhiều trường hợp đề bài đánh lừa đánh người đọc

③ 추억극장은 입장료가 없기 때문에 인기가 많다. Do rạp hát không có phí vào cổng nên được ưa chuộng.

④ 추억극장에서는 최근에 나온 영화도 볼 수 있다. Ở rạp hát có thể xem nhiều phim mới phát hành gần đây.

 

Câu 12:

사람들은 가끔씩 지금과는 다른 내가 되고 싶어 한다. 이런 마음은 가면을 통해서 나타낼 수 있는데 가면을 쓰면 잠시 동안이지만 현실과 다른 나를 표현할 수 있다. 예를 들어 힘이 약한 사람이 호랑이 가면을 쓰게 되면 호랑이처럼 힘이 세다고 생각한다. 그래서 정말 힘센 사람처럼 행동하게

되고 이를 통해 스스로 만족하게 된다.

① 가면을 쓰면 성격을 바꿀 수 있다.

② 가면을 쓰면 현실을 더 잘 볼 수 있다.

③ 가면으로 원하던 모습을 표현할 수 있다.

④ 힘을 자랑하기 위해서 호랑이 가면을 쓴다.

Dịch đoạn văn:

Con người thỉnh thoảng muốn trở thành con người khác so với hiện tại (chỗ lắt léo khó dich nhất đoạn này là 다른 내가, 내가 ở đây chính là bản thân bạn).Thông qua mặt nạ có thể biểu hiện được cảm giác như thế. Nếu đeo mặt nạ dù chỉ trong chốc lát thôi nhưng có thể biểu hiện thành con người khác so với thực tế. Ví dụ những người yếu, nếu đeo mặt nạ con hổ, họ sẽ nghĩ mình có sức mạnh như con hổ. Chính vì thế họ hành động thực sự mạnh mẽ và thông qua điều này, họ cảm thấy tự hài lòng.

 

① 가면을 쓰면 성격을 바꿀 수 있다.

Nếu đeo mặt nạ có thể thay đổi tính cách là sai do chỉ có thể thay đổi cảm giác

② 가면을 쓰면 현실을 더 잘 볼 수 있다.

Nếu đeo mặt nạ có thể nhìn thấy rõ hiện thực hơn.

③ 가면으로 원하던 모습을 표현할 수 있다.

Con người có thể thể hiện tướng mạo mong muốn bằng việc đeo mặt nạ à khớp với ví dụ đeo mặt nạ con hổ trong bài có thể hành động mạnh mẽ như con hổ à Chọn làm đáp án.

④ 힘을 자랑하기 위해서 호랑이 가면을 쓴다.

Sử dụng mặt nạ con hổ để khoe sức mạnh

 

Câu 25:

한쪽으로 메는 가방, 허리 건강 ‘ 빨간 불’

 

① 허리 건강을 지키려면 가벼운 가방을 메어야 한다.

② 허리 건강을 위해서는 가방을 메지 않는 것이 좋다.

③ 가방을 계속 같은 방향으로 메면 허리 건강에 좋지 않다.

④ 가방을 오랫동안 메는 것은 허리 건강에 해가 될 수 있다.

 

Câu này từ trọng tâm là “빨간 불”. 불 ở đây có nghĩa là đèn, cả cụm từ này là “đèn đỏ” (giống với 적신호: đèn tín hiệu)

Nghĩa bóng cụm từ này được giải thích bằng tiếng Hàn là:

위험한 상태에 있음을 알려 주는 각종 조짐을 비유적으로 이르는 말입니다.

Cụm từ này được sử dụng với tình huống nguy hiểm , khó khăn

Ví dụ)

-          이번 패배로 결승 진출에 빨간불이 켜졌다.

Do thua cuộc nên khả năng vào chung kết là rất khó.

-          이번 화재로 인해 수출 목표 달성에 빨간불이 켜질 수도 있다.

Do hỏa hoạn nên việc đạt được mục tiêu xuất khẩu trở lên khó khăn

한쪽으로 메는 가방, 허리 건강 ‘ 빨간 불’

Đeo cặp 1 bên, không tốt cho lưng.

Vậy đáp án sẽ là 3. ③ 가방을 계속 같은 방향으로 메면 허리 건강에 좋지 않다.

Cứ liên tục đeo cặp 1 bên không có lợi cho lưng.

Rubby

 

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất