Giải Đề thi Topik 35 (Phần 6)

Hôm nay, mình xin đi tiếp các câu đọc của bộ đề Topik 35

Câu 18: 

다음을 읽고 ( ) 에 들어갈 내용으로 가장알맞은 것을 고르십시오

이제 음식을 빨리 먹어서 소화가 잘 안되는 문제를 쉽게 해결할 수있게 되었다. 왜냐하면 식사 속도를 조절해 주는 포크가 개발되었기 때문이다. 이 포크는 1 분당 입 안에 들어가는 횟수로 먹는 속도를 측정한다.그래서 식사 속도가 빠르면 포크에서 경고음이 난다. 앞으로 이 포크는(………….. ) 데 도움을 줄 것으로 보인다.

① 하루 식사량을 늘리는

② 식탁을 아름답게 꾸미는

③ 나쁜 식사 습관을 고치는

④ 바른 식사 예절을 배우는

Hầu hết, các bạn đều mắc ở câu đầu tiên. Ở đây dễ dàng chúng ta nhận thấy đâu là 1 câu phức được nối với nhau bởi cấu trúc 아/어서 và trong trường hợp này, 아/어서 sẽ mang nghĩa “vì…nên”. Vậy chúng ta nên dịch câu này thế nào cho tự nhiên nhất?

이제 음식을 빨리 먹어서 소화가 잘 안되는 문제를 쉽게 해결할 수있게 되었다

“Hiện tại vì chúng ta ăn nhanh nên có thể dễ dàng giải quyết vấn đề tiêu hóa không tốt”

Các bạn có thấy câu này có chút gì không ổn không? Vậy mình sẽ đảo lại trật tự câu như sau:

“Hiện tại vấn đề tiêu hóa không tốt do chúng ta ăn nhanh đã có thể giải quyết dễ dàng”

Các bạn đã thấy chỉ cần đảo lại là chúng ta đã có 1 câu dịch rất chuẩn về nôi dung cũng như đảm bảo sự tự nhiên. Khi dịch đúng câu đầu mối rồi, chúng ta không gặp khó khăn gì trong các câu tiếp theo.

왜냐하면 식사 속도를 조절해 주는 포크가 개발되었기 때문이다

Là bởi vì chúng ta đã tìm ra chiếc dĩa có thể điều tiết được tốc độ ăn

포크는 1 분당 입 안에 들어가는 횟수로 먹는 속도를 측정한다

Nếu ở đây các bạn tra từ 분당, nó sẽ ra nghĩa: “chia đảng, chia bè phái”, không liên quan gì đến bài đọc cả. Vậy 분당  được hiểu ở đây là gì cho hợp lý nhỉ?

분  là “phút”, còn 당 là tiếp từ, có nghĩa là “mỗi” –> 1분당: mỗi một phút

Mình có từ: 일인당 là mỗi một người

Ví dụ:

-회원의 회비는 일인당 5,000원이다.

Hội phí mỗi một người là 5,000won.

-사람들은 일인당 날마다 약 30에서 70 그램의 야채와 100에서 200 그램의 과일을 섭취해야합니다.

Mỗi một người mỗi ngày phải ăn khoảng 30-70 gram rau và 100 -200 gram hoa quả.

- 의사들에 의하면, 일인당 비타민 C 최대 섭취량은 하루에 60 밀리그램을 초과해서는 안된다고 합니다.

Theo bác sĩ, mỗi một người 1 ngày lượng Vitamin C hấp thụ không nên vượt quá 60 miligram.

Vậy hẳn là các bạn đã có câu dịch rồi nhỉ:

포크는 1 분당 입 안에 들어가는 횟수로 먹는 속도를 측정한다

Chiếc dĩa đếm được tốc độ ăn theo số lần thức ăn đi vào miệng mỗi một phút.

그래서 식사 속도가 빠르면 포크에서 경고음이 난다.

경고음 là 1 từ ghép của  경고 và 음 –> “âm cảnh báo”

Chính vì thế nếu tốc độ ăn nhanh sẽ phát ra âm thanh cảnh báo từ chiếc dĩa.

Vậy sau này chiếc dĩa giúp ích cho việc gì?

앞으로 이 포크는 (③ 나쁜 식사 습관을 고치는 ) 데 도움을 줄 것으로 보인다.

Sau này chiếc dĩa giúp ăn cho việc sửa thoái quen ăn uống xấu (chính là thói quen ăn nhanh)

 

Câu 19:

과일을 빨리 익히기 위해 화학 물질이 사용되기도 한다. 그러나 화학 물질로 익힌 과일은 겉은 익었지만 속이 잘 익지 않은 경우가 많다. 그래서
화학 물질로 익힌 과일은 대개 자연적으로 숙성된 과일에 비해 맛과 향이 떨어진다. (……….. ) 화학 물질이 과일 껍질에 남게 될 수도 있다.이런 과일을 지속적으로 먹으면 건강에 문제가 생기게 된다.

19. (….. ) 에 들어갈 알맞은 것을 고르십시오.

① 또는

② 또한

③ 그래도

④ 그러면

20. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

① 과일을 껍질까지 먹으면 건강에 좋다.

② 과일 향을 좋게 만드는 화학 물질이 있다.

③ 화학 물질을 사용하면 과일이 속까지 잘 익는다.

④ 자연 숙성 과일이 인공 숙성 과일보다 맛이 더 낫다

 

Dịch đoạn văn:

Người ta sử dụng hóa chất để làm hoa quả nhanh chín. Tuy nhiên hoa quả chín bằng hóa chất bề ngoài thì chín nhưng nhiều trường hợp chưa chín bên trong. Chính vì hoa quả chín bằng hóa chất so với hoa quả chín tự nhiên nhìn chung hương vị của nó sẽ mất đi. (……) Hóa chất trong vỏ hoa quả vẫn có thể còn. Nếu chúng ta ăn hoa quả như thế này liên tục sẽ không tốt cho sức khỏe.

Chúng ta cùng đi tìm hiểu các liên từ cần điền vào chỗ trống:

① 또는: “Hoặc, nếu không thì”

-기사 전체 또는 일부를 읽는가?

Bạn đọc tất cả báo hay chỉ đọc vài bài thôi?

-대부분의 관광객들은 호텔, 또는 친구나 친척의 집에서 머물렀습니다.

Hầu hết các du khách đều ở khách sách hoặc nhà bạn bè hay nhà người thân.

-비타민 E는 참치와 호박, 또는 호두를 섭취해서 얻을 수 있습니다.

Bạn có thể hấp thụ vitamin E bằng cách ăn cá chích, dưa hấu hoặc quả hồ đào.

② 또한: “Hơn nữa, thêm vào đó”

-그의 연설은 재미도 있고 또한 고무적이었다.

Bài diễn thuyết của anh ấy cũng thú vị và thêm vào đó lại còn khuấy động nữa.

-그녀는 아름답고 또한 총명하다.

Cô ấy xinh, hơn nữa lại còn thông minh, lanh lợi.

③ 그래도: “Dù thế đi nữa, dẫu sao thì cũng, thế nhưng.”

-이상하게 들릴지 모르지만 그래도 사실이다.

Nghe thì có vẻ lại, thế nhưng lại là sự thật (nói gì thì nói, vẫn là sự thật)

-그녀는 상냥하고 친절하지만 그래도 나는 그녀가 싫다.

Cô ấy nhẹ nhàng và thân thiện nhưng nói gì thì nói tôi không thích cô ấy.

-아무도 그 그림을 칭찬하지 않지만 그래도 나는 그 그림이 훌륭하다고 생각한다.

Không có ai khen bức tranh đó, dẫu sao thì tôi nghĩ bức tranh đó rất đẹp.

④ 그러면:”Nếu thế, nếu thế thì, vậy thì”

-바로 떠나시오. 그러면 다섯 시까지는 집에 도착할 것이오.

Xin hãy đi ngay. Nếu không thì 5h bạn mới về được nhà đấy.

-그러면 나는 어떻게 해야 하지?

Thế thì tôi phải làm thế nào?

Qua phân tích các liên từ, chúng ta chọn đáp án là ② 또한: “Hơn nữa, thêm vào đó”

① 과일을 껍질까지 먹으면 건강에 좋다..

Nếu ăn vỏ hoa quả sẽ có lợi cho sức khỏe.

Ý này không đề cập đến trong bài, chỉ có hóa chất vẫn đọng lại ở vỏ hoa quả nếu chín bằng phương pháp sử dụng hóa chất thôi.

② 과일 향을 좋게 만드는 화학 물질이 있다.

Hóa chất sẽ làm hương vị hoa quả ngon hơn.

Ý này sai hoàn toàn với ý trong bài “맛과 향이 떨어진다”

③ 화학 물질을 사용하면 과일이 속까지 잘 익는다.

Nếu sử dụng hóa chất thì hoa quả sẽ chín cả ở trong nữa.

Ý này sai hoàn toàn với ý trong bài “속이 잘 익지 않은 경우가 많다”

④ 자연 숙성 과일이 인공 숙성 과일보다 맛이 더 낫다

So với hoa quả chín nhân tạo thì hoa quả chín tự nhiên vị ngon hơn.

Ý này trùng khớp với ý trong bài –> Chọn làm đáp án

 

Để tham gia Khóa học Luyện thi Topik Trung cấp khai giảng ngày 10/9/2014 vào các tối 4 – 6 –  Chủ nhật, các bạn vui lòng đăng ký với nick Skype:daytienghanquoc để biết thêm thông tin chi tiết nhé.

 

Chúc các bạn ôn thi hiệu quả!

Trang Thơm

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất