Giải Đề thi Topik 35 (Phần 5)

 Chúng ta tìm hiểu tiếp câu số 2 trong đề Đọc Topik 35 nhé.

[ 2 ] (……. ) 에 들어갈 가장 알맞은 것을 고르십시오

이사 갈 집을 (……… ) 방학 때 좀 바빴다.

① 찾더니

② 찾으려면

③ 구하도록

④ 구하느라고

Chúng ta tìm hiểu  cấu trúc  các phương án trong bài:

찾더니 – Cấu trúc Động từ + 더니

경험한 사실이 다른 사실의 이유가 됨을 나타냄

Diễn tả những tình huống sự thật mà người nói đã chứng kiến ở vế trước trở thành nguyên nhân, căn cứ dẫn đến kết quả phía sau.

-그 학생이 열심히 공부하더니 결국 장학금을 탔군요.

Học sinh đó học chăm chỉ thế rồi cuối cùng cũng giành được học bổng

- 밤을 새워 일을 했더니 피곤했어요.

Làm việc cả đêm thấy mệt quá!

- 아까 비가 오겠더니 이제 날씨가 좋네요Vừa rồi còn tưởng sắp mưa thế mà bây giờ thời tiết lại đẹp nhỉ.

앞서 겪었거나 있었던 사실이 어떤 사실과 대립됨을 나타냄

Dùng khi hành động ở vế hai có sự đối lập, trái ngược với sự thật mà người nói đã chứng kiến ở vế trước.

- 철수가 그 여자를 좋아하더니 지금 우리 반 친구를 좋아하네요

Choulsu bảo thích cô ấy mà bây giờ lại thích một bạn lớp mình.

 

어떤 사실에 이어서 다른 사실이 일어남을 나타냄

Dùng khi một sự việc, tình huống vế sau nối liền hoặc tiếp sau hành động phía trước.

- 둘이 학교 앞에서 만나더니 다방으로 빨리 들어갔어요

Hai người gặp nhau ở cổng rồi nhanh chóng đi vào quán nước.

- 그 친구는 요리를 시작하더니 10 분만에 김치 볶음밥을 만들어냈어요

Cậu ấy bắt đầu nấu ăn và chỉ 10 phút sau đã làm xong món cơm rang kimchi

-철수가 어제 지각하더니 오늘은 결석까지 하네요.

Choulsu hôm qua đi học muộn, hôm nay lại còn nghỉ học

- 동생은 전화를 받더니 급히 나갔어요.

Em tôi nhận điện thoại rồi vội vã ra ngoài.

- 전에는 이곳이 놀이터이더니 지금은 아파트입니다.

Chỗ này trước đây là khu vui chơi, bây giờ là chung cư rồi

-연극표를 사러 갔더니 이미 다 매진이 되었더군요.

Đi mua vé xem hát mà đã hết vé mất rồi

-어제 술을 많이 마셨더니 오늘 머리가 아파요.

Hôm qua uống nhiều rượu hôm nay đau đầu quá.

- 일주일 동안 화분에 물을 안 주었더니 잎이 시들었습니다.

Cả tuần không tưới nước cho chậu hoa nên lá héo hết cả.

-가: 어제 무슨 일이 있었나요? 눈이 퉁퉁 부었어요.

나 : 아니예요. 어젯밤에 슬픈 영화를 봐서 울고 바로 잤더니 눈이 이렇 게 되었어요.4

- A: Hôm  qua chị có chuyện gì à? Mắt chị sưng húp cả lên này,

B: À, không có gì đâu, hôm qua tôi xem một bộ phim buồn, khóc rồi đi ngủ ngay nên mắt thành ra thế này đấy

-오랜만에 고향에 갔더니 많은 것이 변해 있었어.

Lâu rồi mới về quê thấy quê đã thay đổi nhiều quá.

 

찾으려면 – Động từ (으)려면

Là dạng viết tắt của (으)려고 하면 và đứng sau gốc của động từ, để diễn đạt ý nghĩa “nếu có ý muốn làm hành động đó)

-한국어를 배우려면 한글보터 배워야 돼요.

Nếu bạn định học tiếng Hàn thì phải học từ Hangul trước.

-살을 빼려면 운동을 해야 돼요.

Nếu bạn định giảm cân thì nên tập thể dục.

-통장을 만들려면 신분증이 필요해요.

Nếu định mở tài khoản thì cần phải có giấy tờ tùy thân.

- 외국에 가려면 여권이 필요해요.

Nếu định đi nước ngoài thì cần phải có hộ chiếu.

 

구하도록 – Động từ + 도록

뒷문장의 내용이 일어나게끔, 의도적으로 이끌어 가는 방향이나 목적을 나타냄

Vế sau là phương hướng, nỗ lực nhằm giúp hành động, nội dung ở vế trước có thể xảy ra. Tiếng việt dịch là ‘để…

-철수는 존이 국말을 빨리 배울 수 있도록 도와주었어요

Cholsu đã giúp đỡ để John có thể học tiếng Hàn một cách nhanh chóng.

-좋은 인상을 줄 있도록 깨끗하고 단정하게 입으세요

Hãy ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng để có được ấn tượng tốt.

-학생이 열심히 공부할 수 있도록 좋은 환경을 만들어 줍시다

Hãy tạo môi trường thuận lợi để học sinh có thể học tập chăm chỉ.

-새가 날아가지 않도록 창문을 굳게 닫아요

** Ngoài ra, khi đi với một số động từ, từ chỉ thời gian thì nó diễn tả một mức độ, giới hạn nào đó, có thể dịch là ‘ đến mức…’ ‘đến nỗi…’ ‘đến tận khi…’…

-죽도록 사랑했던 여자도 결국 날 떠났어.

Cô gái mà tôi đã từng yêu tha thiết cũng đã rời bỏ tôi.

-철수한테 손이 발이 되도록 빌었.

Tôi đã cầu xin Cholsu đến mức thảm thiết (cầu xin đến mức tay biến thành chân, cách so sánh ví von hình ảnh của người Hàn Quốc)

- 검은 머리가 파뿌리가 되도록 사랑하겠습니까?

Anh sẽ yêu em cho đến khi đầu bạc răng long chứ? (yêu cho đến khi tóc đen, ý là khi tuổi trẻ, cho đến khi tóc búi củ hành, khi về già)

- 배가 터지도록 먹었어요.

Tôi ăn nhiều đến mức bụng như sắp vỡ ra rồi.

- 철수는 온 몸이 빨개지도록 술을 마셨어요.

Cholsu đã uống nhiều rượu đến mức cả người đỏ cả lên.

- 영희는 목이 쉬도록 소리를 질렀어요.

Yonghee đã hét đến khản cả cổ

- 철수는 죽도록 열심히 일해서 1억을 모았어요.

Cholsu đã làm việc cật lực và đã tích góp được 100 triệu.

- 자기야, 미치도록 보고싶다.

Em à, nhớ chết đi được!

-한국 정부는 여자가 사회생활을 할 수 있도록 노력하고 있다.

Chính phủ Hàn Quốc đang rất nỗ lực để phụ nữ có thể tham gia vào các hoạt động xã hội

-영원하도록 사랑할거라는 우리의 약속도 결국 이루어지지 못했다.

Lời hẹn thề sẽ yêu nhau mãi mãi của chúng tôi cuối cùng cũng đã không thể thực hiện được

 

구하느라고 – Động từ +느라고

*Nghĩa 1 : Cấu trúc này nhấn mạnh tới quá trình, vì làm một việc gì đó mà ko có thời gian, sức lực để làm việc khác, hoặc đưa tới một kết quả ko tốt nào đó.

 

Chú ý:

- Kết quả ở vế sau thường là kết quả tiêu cực, người người không mong muốn.

- Vế trước không chia thì thể.

- Chủ ngữ ở hai vế phải đồng nhất.

예: 영화를 보느라고 숙제를 못 했어요.

Vì xem film nên không làm đc bài tập

- Còn các cấu trúc khác nhấn mạnh tới kết quả, kết quả của hành động phía trước đưa tới kết quả ở phía sau. Kết quả ở vế sau có thể là kết quả tích cực, đồng thời, giữa hai vế không nhất thiết phải đồng chủ ngữ.

- 비가 와서 학교에 못 갔어요.

Vì trời mưa nên ko đến trường đc

- 아들의 학비를 내느라고 시골의 땅을 다 팔았다.

Vì đóng học phí cho con trai nên đã bán hết đất ở quê

- 영업을 하느라고 여기저기 뛰어나닙니다.

Vì công việc kinh doanh  nên phải chạy chỗ nọ chỗ kia

-  운동하느라고 전화 온 줄 몰랐어요.

Vì tập thể dục nên không biết có điện thoại

- . 뭐 하느라고 이렇게 늦었어요?

Làm gì mà đến muộn thế?:

- 그때 아마 일 하느라 바쁠 거예요. 그래도 연락해 보세요.

Lúc đó có lẽ tôi bận làm việc, nói thế thì nói nhưng cứ liên lạc cho tôi.

- 급히 오느라고 깜빡 잊어 버렸어요.

Vì đến vội nên quên béng mất

- 텔레비전을 보느라고 초인종을 못 들었어요 .

Vì xem film nên ko nghe đc tiếng chuông

- 어제 맥주를 마시느라(고) 오늘 배탈이 났어요.

Vì hôm qua uống bia nên hnay bị tiêu chảy

- 오늘 아침에 늦게 일어나느라고 아침을 못 먹었어요.

Sáng nay dậy muộn nên không ăn được cơm sáng

- 회사 일을 하느라고 바빴다.

Vì việc công ty nên bận

-급하게 집을 나오느라고 열쇠를 놓고 나갔어요.

Đi ra khỏi nhà vội nên bỏ quên chìa k hóa.

-뭐 하느라고 잠도 못 잤니?

Làm gì mà không ngủ đc?(Sao mà không ngủ được)

 

*Nghĩa 2: để làm gì. Vế trước là mục đích để thực hiện hành động phía sau.

Giống với ~ (으)려고

- 떡붂이를 만드느라 떡을 샀어요.

Tôi mua bánh để làm tokbuki

- 먹을 것을 찾느라고 잠깐 냉장고를 열었어요.T

Tôi mở tủ lạnh 1 lát để tìm đồ ăn

-  청소하느라고 계속 집에 있었어요.

Tôi ở nhà cả ngày để dọn dẹp.

- 학비를 내느라고 돈을 다 썼어요.

Tôi đã dùng tất cả tiền để đóng học phí.

 

Chúng ta đã tìm hiểu xong 4  cấu trúc, vậy đáp án là 구하느라고

 

이사 갈 집을 구하느라고 방학 때 좀 바빴다.

Vì tìm nhà để chuyển nên kỳ nghỉ này tôi hơi bận.

Chúc các bạn ôn thi tốt!

Trang Thơm

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất