Lớp trung cấp 3 – Buổi 11 (khóa 18/08/2014)

Khai giảng ngày 18/08/2014

Số lượng học viên: 05 bạn

Danh sách học viên:

Lớp chúng mình chỉ còn 1 buổi nữa là kết thúc khóa học, trong đó có bạn Qúy rất chăm chỉ, chưa nghỉ buổi học nào cả, bạn Ánh học càng ngày càng tiến bộ, khi nói chuyện, bạn cố gắng sử dụng cấu trúc đã được học, tuy nhiên cần luyện tập nói ở nhà nhiều hơn để phát âm chính xác. Bạn Vàng rất tích cực, nhiệt tình phát biểu trong lớp học. Bạn Hiền khi làm bài thường gần chính xác nhất lớp. Cả lớp mình cùng cố gắng để làm bài thi cuối khóa thật tốt nhé!!!

Buổi hôm nay các bạn được học cấu trúc:

1) Danh từ + 대신에

- 컴퓨터 대신에 카메라를 샀어요.
Thay vì mua máy tính, tôi mua máy ảnh

- 저 대신에 가고 싶은 사람 있어요?
Có ai muốn đi thay tôi không?

*** Trong văn nói, người Hàn thường bỏ “-에”, chỉ nói 대신

2) Động từ 는 대신: Thay thế. Thay cho: hành động ở vế trước không được thực hiện mà chuyển ) thành hành động phí sau, sự đền bù bồi thường thứ khác tương ứng với nội dung vế trước

-음악회에 가는 대신 영화를 보는 게 좋겠다.
- Thay vì đi nhạc hội đi xem phim thích hơn.

그 옷은 비싼 대신에 품질이 좋아요.
-Cái áo đó thay vì đắt, chất lượng lại tốt

- 토요일까지 일하는 대신에 월급을 많이 받는다.
Thay vì làm việc cả thứ 7 thì tôi lại  nhận lương cao.

-제가 늦은 대신 맛있는 음식을 사 줄게요
Bù lại việc mình đi muộn mình sẽ khao món ăn ngon nhé.

- 그 물건은 비싼 대신 튼튼해요.
Sản phẩm đó thay vì đắt thì lại chắc chắn.

- 날씨가 맑은 대신 좀 추워요.
Thời tiết đẹp nhưng bù lại hơi lạnh.

- 전화를 거는 대신 편지를 쓰기로 했다.
Thay vì gọi điện, tôi quyết định viết thư.

- 이번에는 제가 도와 줄게요. 대신에 다음에는 저를 도와 줘야 돼요. Lần này tôi sẽ giúp bạn, lần sau bạn phải giúp tôi đấy = 이번에는 제가 도와 주는 대신에, 다음에는 저를 도와 줘야 돼요.

- 제가 이거 빌려 주는 대신에, 저 영어 공부 도와 줘야 돼요.
Tôi cho bạn mượn cái này, bù lại bạn phải giúp tôi học tiếng anh đấy.

-제가 표를 사는 대신에 저녁을 사 주세요.
Thay vì tôi mua vé cho bạn thì bạn phải mời tôi ăn tối đấy.

- 그냥 앉아 있는 것 대신에 헬스장에 가서 운동하자!
Thay vì cứ ngồi đó thì hãy đi tập thể hình đi.

• Với nét nghĩa “thay mặt cho ai đó/tổ chức: 대신하다

- 형이 아버지를 대신했다.

Anh trai tôi thay mặt cho bố tôi.

- 기계가 반드시 인력을 대신할 수 있는 것은 아니다.

Máy móc nhất định ko thể thay thế cho sức người được

- 협회를 대신해서 인사 말씀을 드리겠습니다.

Thay mặt hiệp hội, tôi xin gửi lời hỏi thăm.

- 클래스 일동을 대신해서 내가 입원중인 그를 문병했다.

Thay mặt cho cả lớp, tôi đã đi thăm anh ấy đang ốm.

- 회계 담당이 그만두었으니 대신할 사람을 찾아야만 한다.

Vì người phụ trách kế toán đã nghỉ việc nên chúng tôi phải tìm người thay thế.

2)기는 하다

동사 + 기는 하지만  là ghép của 동사+ 기는 하다 và liên từ 지만; có nghĩa là thì cũng….nhưng mà ( nhấn mạnh hơn so với -지만)

đứng sau động từ hoặc tính từ để thể hiện ý đồng tình với một sự thật hoặc ý kiến của đối phương được đưa ra trước đó, sự thật đó người nói vừa mới nhất thời nhận ra hoặc không muốn thừa nhận cho lắm. Đồng thời vế sau thường đưa ra một sự phủ định hoặc một ý kiến tương phản với sự thật đó. có thể dịch sang tiếng việt là “kể ra thì cũng…nhỉ”, “…thì cũng…thật”, “…thì cũng có…nhưng…”

- 이 방은 어때?
좋기는 하지만 좀 좁은 것같아요.

Căn phòng thế nào?

Được nhưng mà có vẻ hơi chật

Chú ý: trước – 기는 không chia thì thể mà chia ở động từ 하다 ở vế sau.

- 직장 생활은 어때?

Môi trường ở chỗ làm thế nào?

처음에 힘들기는 했지만 이제 적응이 되니까 괜찮아요.

Lúc đầu cũng vất vả nhưng sau quen dần nên ổn rồi

- 고프기는 하지만 참아야 돼요.

Đói nhưng mà phải chịu thôi

- 한국어는 어렵기는 하지만 참 재미있어.

Tiếng Hàn khó nhưng mà khá thú vị

- 동대문 시장은 값이 싸기는 하지만 옷을 고르기가 어려워요.

Chợ Tongdemun giá rẻ nhưng chọn quần áo khó.

- 서울이 좋기는 하지만 너무 복잡해서 사골로 이사가고 싶어요.

Seoul cũng được nhưng quá phức tạp nên muốn chuyển về quê

- 시험을 보기는 했지만 합격할 자신이 없어요.

Tôi đã thi xong rồi nhưng không tự tin đỗ.

Dương Trang Thơm

Xem nhiều nhất

Bài học mới nhất